Alchemist


Người chơi Thương Gia khi đạt cấp độ nghề 40 trở lên có thể thực hiện nhiệm vụ chuyển nghề để trở thành Giả Thuật Gia.
Nếu bạn yêu thích giả kim thuật và pha chế vật phẩm thì Giả Thuật Gia là nghề dành cho bạn.
Bộ kỹ năng thiên hướng hỗ trợ đặc biệt cùng hệ thống Sinh thú độc quyền là những công cụ tuyệt vời của nhánh nghề này.
Giả Thuật Gia có thể chuyển nghề thành Sinh Hóa Sư khi đạt cấp độ cơ bản và cấp độ nghề tối đa.
| Tập Sự Novice | Thương Gia | Giả Thuật Gia | Sinh Hóa Sư | Nhà Di Truyền Học | Nhà Sinh Vật Học |
![]() | ![]() | ![]() | ![]() |
Yêu cầu:
Bước 1: /navi alde_alche 27/185 Nói chuyện với Alchemist Guildsman bên trong căn nhà Hội Giả Kim ở thành phố Al De Baran góc 7 giờ.
50,000 Zeny và thu thập vật phẩm bổ sung ngẫu nhiên thuộc bảng bên dưới.
Old Magic Book và
Hammer of Blacksmith để thay thế yêu cầu vật phẩm bổ sung.| Vật phẩm bổ sung | 1 | Mini Furnace x 100 |
| 2 | Fire Arrow x 7500 | |
| 3 | Berserk Potion x 7 |
Bước 2: /navi alde_alche 175/107 Sau khi hoàn thành đăng ký, hãy di chuyển xuống tầng hầm ở bên phải và tìm Fastidious Alchemist để làm bài kiểm tra toán học.
| Nhóm | Câu hỏi | Đáp án |
| A1 | 13+25+37+48 | 123 |
| 1,000-36-227-348 | 389 | |
| 12*24*3 | 864 | |
| 10,530/3/5/2 | 351 | |
| (35*19) - (1,792/7) | 409 | |
| (2,368/8) + (24*17) | 704 | |
| A2 | 12+23+34+45 | 114 |
| 1,000-58-214-416 | 312 | |
| 14*17*3 | 714 | |
| 9765/3/5/7 | 93 | |
| (47*28) - (1376/4) | 972 | |
| (2,646/7) + (13*28) | 742 | |
| B | 12 Red Potion + 5 Fly Wing + 1 Butterfly Wing | 909 |
| 6 Red Potion + 7 Green Potion + 8 Fly Wing | 798 | |
| 5 Green Potion + Magnifier + 4 Trap | 934 | |
| C | 3 Ring Pommel Sabers + 4 Caps + 2 Boots | 550 |
| 2 Ring Pommel Sabers + 3 Caps + 3 Boots | 480 | |
| 3 Scimitars + 2 Helms + 1 Coat | 450 | |
| D | Buckler + ... + Glasses | 16 |
| Biretta + ... + Ear Muffs | 20 | |
| Mirror Shield + ... + Eye Patch | 12 | |
| E | 5 Helms | 8800 |
| 4 Padded Armors | 7680 | |
| 3 Tights | 8520 |
Bước 3: /navi alde_alche 13/15 Di chuyển đến căn phòng ở giữa tìm Studying Man để học về pha chế thuốc.
Illusion Flower trong hành trang khi lần đầu tiên nói chuyện với anh ấy, bạn sẽ được chuyển thẳng tới Bước 13 để chuyển nghề mà không cần làm các bước còn lại.
White Potion| Bộ vật phẩm pha chế |
| |
| Các bước tiến hành | 1 | Prepare the Medicine Bowl |
| 2 | Put some Herbs in the Medicine Bowl | |
| 3 | Crush the Herbs | |
| 4 | Pour clean water | |
| 5 | Continue crushing the Herbs | |
| 6 | Pour it in the Empty Bottle | |
Bước 4: /navi alde_alche 79/19 Tiếp tục di chuyển sang căn phòng bên trái tìm Experiment Expert.
Counteragent /
Mixture từ Morgenstein.
Alcohol +
Detrimindexta +
Karvodailnirol mỗi thứ 1 cái để thực hiện bước tiếp theo.Bước 5: /navi alberta_in 133/55 Tìm Louitz ở căn nhà hướng 12 giờ thành phố Alberta. Anh ta ở căn phòng cuối cùng trên lầu.
Bước 6: /navi geffen 181/114 Tìm Aure Dupon ở hướng 9 giờ thành phố Geffen và chọn Ask about Morgenstein.
Bước 7: /navi geffen_in 141/140 Đi vào Cửa hàng tinh luyện ở hướng 4 giờ tại Geffen, bạn sẽ tìm thấy Morgenstein ở trên lầu.
Nói chuyện với ông ấy và chọn Ask about his research.
Counteragent /
Mixture từ Morgenstein nếu cần để chế tạo thuốc nhuộm.Bước 8: /navi alde_alche 79/19 Quay lại chỗ Experiment Expert trong Hội Giả Kim tại thành phố Al De Baran.
Counteragent /
Mixture| Câu hỏi | Đáp án |
| Counteragent | Detrimindextra |
| Mixture | Karvodailnirol |
Bước 9: /navi alde_alche 145/19 Tìm Chief Researcher ở căn phòng cuối cùng bên trái để giải mật mã.
| Bộ mã | Đáp án |
| 1 | packman |
| ragnarok | |
| opening | |
| potionmerchant | |
| 2 | brigan |
| vendor | |
| party | |
| partizan | |
| 3 | tiger |
| endure | |
| evergreen | |
| potionmerchant |
Bước 10: Sau khi hoàn thành trò giải mã, tiếp tục nói chuyện với ông ấy.
| Vật phẩm từ NPC | Vật phẩm bổ sung |
Burnt Tree x 5 Fine Sand x 5 Mixture x 1 Rough Oridecon x 3 Rough Elunium x 3 | Mini Furnace x 5 Coal x 5 2,000 Zeny |
Bước 11: /navi yuno_in01 101/155 Tìm hai anh em Bain và Bajin trong căn nhà hướng 7 giờ tại thành phố Juno.
Iron Ore /
Ruby /
Oridecon /
GoldBước 12: /navi alde_alche 145/19 Quay lại chỗ thông báo cho Chief Researcher rằng bạn đã giao vật phẩm thành công.
Bước 13: /navi alde_alche 101/184 Tìm Master Alchemist bên trên tầng lầu của Hội Giả Kim.
Condensed Potion Creation Guide 30 nếu cấp độ nghề 50.Nhận 1 cuốn sách chế tạo ngẫu nhiên khác nếu cấp độ nghề từ 40-49.
Bạn có thể mua các vật phẩm hỗ trợ chế tạo tại Hội Giả Kim ở thành phố Al De Baran góc 7 giờ.
| NPC | Tọa độ | Mô tả |
![]() | /navi alde_alche 24/188 | |
![]() | /navi alde_alche 38/184 |
|
![]() | /navi geffen_in 171/123 |
|
![]() | /navi geffen_in 74/144 |
Pha chế thuốc thuộc tính
Yêu cầu: Cấp độ nghề 40+
/navi yuno_in04 33/108 Tìm Pisruik bên trong Thư viện tại thành phố Juno hướng 9 giờ.
| Thu thập vật phẩm | Phần thưởng |
Yellow Gemstone x 5 Empty Potion Bottle x 4 Moth Dust x 10 Mermaid's Heart x 10 Maneater Blossom x 20 Geek Glasses x 1 |
|
Nghiên cứu sinh thú
Yêu cầu: Trang bị
Geek Glasses và
Grampa Beard (có thể mua ở các cửa hàng trang bị thuộc các thành phố chính)
Bước 1: /navi lhz_in01 35/225 Trang bị các vật phẩm trên và nói chuyện với Rekenber Guard bên trong toà nhà Rekenber ở thành phố Lighthalzen.
Bước 2: /navi lhz_in01 224/140 Sau khi vào bên trong, đi vào phòng thí nghiệm sinh học tìm Kellasus. 
Bước 3: /navi lhz_in01 225/122 Tìm Skrajjad ở góc phải trong căn phòng để học về kỹ năng
Ngủ Đông
Bước 4: /navi lhz_in01 204/138 Tìm Keshibie ở góc trái trong căn phòng để học về kỹ năng
Triệu Hồi Sinh Thú
Bước 5: /navi lhz_in02 278/273 Tìm Broncher ở quán rượu trong khách sạn Lighthalzen để học về kỹ năng
Hồi Sinh Sinh Thú
Bước 6: /navi lhz_in01 224/140 Quay trở lại chỗ của Kellasus và trả lời các câu hỏi của ông ấy.
Thứ tự trả lời lần lượt sẽ là:
Sau khi trả lời xong, ông ta vẫn từ chối dạy cho bạn vì Sinh Thú tìm tàng những nguy hiểm nhất định.
Bước 7: /navi lhz_in03 106/34 Tìm Koring trong căn nhà hướng 1 giờ tại Lighthalzen.
Bước 6: /navi lhz_in01 224/140 Quay trở lại chỗ của Kellasus, nói chuyện với ông ấy vài lần và bạn sẽ học được kỹ năng
Nghiên Cứu Sinh Thú
| Cơ chế | Mô tả |
| Bảng vàng pha chế | Giả Thuật Gia có thể tăng điểm nổi tiếng trên bảng vàng bằng cách tạo các vật phẩm Condensed Red Potion / Condensed Yellow Potion / Condensed White Potion bằng các kỹ năng pha chế.Điểm số sẽ được tính khi người dùng thực hiện pha chế thành công nhiều lần liên tục mà không bị thất bại.
Tất cả người chơi có thể tra cứu bảng vàng bằng cách nhập lệnh /alchemist trong trò chơi. |
Tên và mô tả của các kỹ năng được tạm dịch một cách biến thể để phù hợp với ngữ cảnh của nhân vật trong trò chơi và giúp người đọc dễ hiểu hơn.
| Kỹ năng cơ bản | |||
| Kỹ năng | Cấp độ | Loại | Mô tả |
Rìu Thuật | 10 | Nội tại | |
Nghiên Cứu Thuốc | 10 | Nội tại | |
Pha Chế | 10 | Đặc biệt | |
Cấy Mô | 5 | Đặc biệt | |
Ném Thuốc | 5 | Hỗ trợ | |
Ném Bom Xăng | 5 | Vật lý | |
Tạt Axit | 5 | Vật lý | |
Giâm Cành | 5 | Đặc biệt | |
Bảo Dưỡng Mũ | 5 | Đặc biệt | |
Bảo Dưỡng Khiên | 5 | Đặc biệt | |
Bảo Dưỡng Giáp | 5 | Đặc biệt | |
Bảo Dưỡng Vũ Khí | 5 | Đặc biệt | |
| Kỹ năng phụ | |||
| Kỹ năng | Cấp độ | Loại | Mô tả |
Nghiên Cứu Sinh Thú | 1 | Nội tại | |
Ngủ Đông | 1 | Đặc biệt | |
Triệu Hồi Sinh Thú | 1 | Đặc biệt | |
Hồi Sinh Sinh Thú | 5 | Đặc biệt | |
Pha Chế Nâng Cao | 1 | Đặc biệt | |
Pha Chế Siêu Tốc | 1 | Đặc biệt | |
Pha Chế Tổng Hợp | 1 | Đặc biệt | |
Thuốc Tăng Lực | 1 | Đặc biệt | |
Xem chi tiết tại đây.
Xem chi tiết tại đây.
| Vũ khí | ASPD |
Tay không | 156 |
Khiên | -4 |
Dao găm | -10 |
Kiếm một tay | -5 |
Rìu một tay | -5 |
Rìu hai tay | -12 |
Chùy | -5 |
Tác giả: Wudex